Và như thế ta sống vui từng ngày...
Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuý Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 13-09-2012
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuý Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 13-09-2012
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tiết:10
TLV
XÂY DỰNG ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
NS:
NG:
A Mục tiêu
1/ Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
3/ Thái đô: Giáo dục KNS Rèn KN giao tiếp, ra quyết định lựa chọn cách trình bày đoạn văn phù hợp với mục đích giao tiếp.
B Chuẩn bị:- GV:Bảng phụ
-HS:Soạn bài trước ở nhà.
C Bài cũ:
- CH1:Bố cục văn bản là gì?Văn bản thường có bố cục mấy phần?nội dung từng phần.
-CH2:Nội dung phần thân bài được trình bày phụ thuộc vào những yếu tố nào?sắp xếp theo trình tự nào?
D Tổ chức hoạt động:
HĐ1:Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Tổ chức hoạt động
HĐ2:Tìm hiểu nội dung
@MT: -Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn -KN: Nhận biết.
B1/Hình thành khái niệm đoạn văn:
-HS: Đọc đoạn văn ‘Ngô Tất Tố...Tắt đèn”
-H:Văn bản trên gồm mấy ý?mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?(2 ý,2đoạn)
-H:Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?Khái quát đặc điểm cơ bản của đoạn văn.
-HS: (ghi nhớ mục 1
B2/Tìm hiểu từ chủ đề ,câu chủ đề.
-HS: Đọc đoạn 1VB
-L:Tìm những từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn!(Ngô Tất Tố)
-HS: đọc đoạn 2 vb
-L:Tìm những câu then chốt trong đoạn văn.Tại sao em biết đó là câu chủ đề?
-H:Vậy câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào trong đoạn?
-HS: Rút ra nội dung ghi nhớ mục 2
B/Cách trình bày nội dung đoạn văn:
-L:Hãy phân tích,và so sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trong văn bản nêu trên.( Đ1:song hành; Đ2:diễn dịch
-HS: đọc đoạn văn b
-H: Đoạn văn có câu chủ đề không? Vị trí? Cách trình bày ý?
HĐ3:Tổng kết,hướng dẫn luyện tập
@MT: - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
H: Thế nào là đoạn văn? Thế nào là từ chủ đề? Câu chủ đề? Có mấy cách diễn đạt đoạn văn?
-GV: Hướng dẫn làm bài tập.
-HS: Đọc đề, xác định yêu cầu đề. làm miệng.
Nội dung:
I/Thế nào là đoạn văn?
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng,kết thúc bằng chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
II/Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
1/Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
-Từ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.
-Câu chủ đề mang nội dung khái quát,lời lẽ ngắn gọn,thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn.
2/Cách trình bày nội dung đoạn văn.
-Diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
-Quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.
-song hành: không có câu chủ đề( thường có từ chủ đề)
III/Luyện tập:
BT1/Văn bản có 2 ý mỗi ý được trình bày thành một đoạn văn.
BT2/ a/Diễn dịch. b,c/song hành
EDặn dò:
-Học bài,làm bài tập 3
-Chuẩn bị bài viết số 1(theo các đề trong sách giáo khoa)
TLV
XÂY DỰNG ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
NS:
NG:
A Mục tiêu
1/ Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
3/ Thái đô: Giáo dục KNS Rèn KN giao tiếp, ra quyết định lựa chọn cách trình bày đoạn văn phù hợp với mục đích giao tiếp.
B Chuẩn bị:- GV:Bảng phụ
-HS:Soạn bài trước ở nhà.
C Bài cũ:
- CH1:Bố cục văn bản là gì?Văn bản thường có bố cục mấy phần?nội dung từng phần.
-CH2:Nội dung phần thân bài được trình bày phụ thuộc vào những yếu tố nào?sắp xếp theo trình tự nào?
D Tổ chức hoạt động:
HĐ1:Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Tổ chức hoạt động
HĐ2:Tìm hiểu nội dung
@MT: -Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn -KN: Nhận biết.
B1/Hình thành khái niệm đoạn văn:
-HS: Đọc đoạn văn ‘Ngô Tất Tố...Tắt đèn”
-H:Văn bản trên gồm mấy ý?mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?(2 ý,2đoạn)
-H:Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?Khái quát đặc điểm cơ bản của đoạn văn.
-HS: (ghi nhớ mục 1
B2/Tìm hiểu từ chủ đề ,câu chủ đề.
-HS: Đọc đoạn 1VB
-L:Tìm những từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn!(Ngô Tất Tố)
-HS: đọc đoạn 2 vb
-L:Tìm những câu then chốt trong đoạn văn.Tại sao em biết đó là câu chủ đề?
-H:Vậy câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào trong đoạn?
-HS: Rút ra nội dung ghi nhớ mục 2
B/Cách trình bày nội dung đoạn văn:
-L:Hãy phân tích,và so sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trong văn bản nêu trên.( Đ1:song hành; Đ2:diễn dịch
-HS: đọc đoạn văn b
-H: Đoạn văn có câu chủ đề không? Vị trí? Cách trình bày ý?
HĐ3:Tổng kết,hướng dẫn luyện tập
@MT: - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.
H: Thế nào là đoạn văn? Thế nào là từ chủ đề? Câu chủ đề? Có mấy cách diễn đạt đoạn văn?
-GV: Hướng dẫn làm bài tập.
-HS: Đọc đề, xác định yêu cầu đề. làm miệng.
Nội dung:
I/Thế nào là đoạn văn?
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng,kết thúc bằng chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
II/Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
1/Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
-Từ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.
-Câu chủ đề mang nội dung khái quát,lời lẽ ngắn gọn,thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn.
2/Cách trình bày nội dung đoạn văn.
-Diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
-Quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.
-song hành: không có câu chủ đề( thường có từ chủ đề)
III/Luyện tập:
BT1/Văn bản có 2 ý mỗi ý được trình bày thành một đoạn văn.
BT2/ a/Diễn dịch. b,c/song hành
EDặn dò:
-Học bài,làm bài tập 3
-Chuẩn bị bài viết số 1(theo các đề trong sách giáo khoa)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất